Lộ trìnhTracks Sản phẩmProducts HãngBrands Thuật ngữGlossary Kiểm traQuiz ChecklistChecklist 7 ngày7 days Chọn lộ trình phù hợpChoose your path
Lộ trình đang họcCurrent track
Pin lưu trữ LiFePO₄LiFePO₄ storage
Về lộ trìnhTrack home

Pin lưu trữ LiFePO₄LiFePO₄ storage · BàiLesson 7/7

Sản phẩm pin lưu trữ theo hãng

Dành cho:For: nhân viên kinh doanh cần bản đồ dòng sản phẩm để tư vấn nhanh, kỹ thuật viên khớp pin với biến tần theo đúng tên dòng, người mới cần biết hãng nào có dòng pin nào.
Trong bàiOn this page
🌐 English summary

This document maps the LiFePO4 storage battery brands common in Vietnam along two axes: synchronized batteries made by inverter brands versus open batteries from battery specialists, and low-voltage (around 48 to 51.2 V single packs) versus high-voltage (stacked modules reaching hundreds of volts). Synchronized lines include Sungrow SBR and SBH, Huawei LUNA2000 S1, GoodWe Lynx Home F and U, SolaX T-BAT HV, Sofar GTX, and Deye SE-G5.1 and BOS-G. Open lines include BYD Battery-Box Premium HVS and HVM, Pylontech US5000 and Force H2, Dyness Tower, WECO, and Seplos. The key rule is never to mix a low-voltage battery with a high-voltage inverter port, and always to check the inverter maker's official compatibility list for protocol matching.

Mỗi hãng pin lưu trữ đặt tên dòng sản phẩm riêng và chia thành nhiều cấu hình dung lượng, nên người tư vấn dễ lạc giữa một rừng mã sản phẩm. Tài liệu này dựng bản đồ thương hiệu pin LiFePO₄ phổ biến tại Việt Nam, sắp theo hai trục là pin đồng bộ với hãng biến tần so với pin mở ghép nhiều hãng, và pin áp thấp so với pin áp cao. Cách đọc từng dòng thông số đã có ở 03-02 nên chương này không lặp lại mà tập trung vào việc nhận diện đúng dòng và đặt nó vào đúng ô.

Lưu ý thời sự

Tên dòng và thông số trong tài liệu cập nhật tới giữa năm 2026 và thay đổi theo thời gian, nhiều hãng có nhiều phiên bản phần cứng song song như V2 và V3 hay S0 và S1. Trước khi chốt một cặp biến tần và pin, luôn mở đúng datasheet phiên bản đang bán và kiểm tra danh sách tương thích inverter-pin mới nhất của hãng biến tần.


Tóm tắt nhanhKey takeaways
  • Pin lưu trữ chia theo hai trục. Trục thứ nhất là đồng bộ so với mở. Pin đồng bộ do chính hãng biến tần làm để chạy ăn khớp với biến tần của họ, lắp gọn và bảo hành một đầu mối, đổi lại khóa vào một hệ sinh thái. Pin mở của hãng chuyên pin, ghép được với nhiều hãng biến tần miễn là khớp danh sách tương thích, cho linh hoạt và tối ưu chi phí nhưng cần cấu hình đúng giao thức.
  • Trục thứ hai là áp thấp so với áp cao, đúng như 01-05 đã phân biệt. Pin áp thấp làm việc quanh 48 đến 51.2 V, một khối 16 cell, hợp hệ một pha dân dụng, mở rộng bằng cách ghép song song nhiều khối. Pin áp cao xếp chồng nhiều module nối tiếp để đạt hàng trăm vôn, hợp hệ ba pha và công suất lớn, mở rộng bằng cách thêm module vào tháp rồi ghép song song nhiều tháp.
  • Một sản phẩm rơi vào giao của hai trục. Ví dụ Sungrow SBR là pin đồng bộ áp cao, Pylontech US5000 là pin mở áp thấp. Nhận đúng ô của một dòng pin là bước đầu để tư vấn không sai.

Pin đồng bộ theo hãng biến tần

Pin đồng bộ là pin do chính hãng biến tần thiết kế và bán cùng hệ. Ưu thế là đã được hãng kiểm thử cặp đôi với biến tần của họ, giao tiếp BMS đã chuẩn hóa và bảo hành tập trung. Đa số hãng lớn hiện đẩy mạnh dòng áp cao xếp chồng, vài hãng giữ song song một dòng áp thấp cho hệ một pha.

HãngDòng pinLV/HVModuleDung lượng hệMở rộng
SungrowSBRHV3.2 kWh, 64 V9.6 – 25.6 kWh/tháp4 tháp, ~102 kWh
SungrowSBHHV5 kWh, 100 Ah20 – 40 kWh/tháp4 tháp, 160 kWh
HuaweiLUNA2000-S1HV6.9 kWh6.9 – 20.7 kWh/thápghép nhiều tháp
GoodWeLynx Home FHV3.27 kWh, 102.4 V6.55 – 16.38 kWhtheo cấu hình
GoodWeLynx Home ULV51.2 V5.4 – 32.4 kWhghép song song
SolaXTriple Power T-BAT HV 5.8HV5.8 kWh, 115.2 V5.8 – 23 kWhtới 4 khối nối tiếp
SofarGTX 3000-HHV2.56 kWh, 51.2 V10 – 25 kWh4–10 module/tháp
DeyeSE-G5.1 ProLV5.12 kWh, 51.2 Vtừ 5.12 kWhtới 64 khối, ~327 kWh

Sungrow SBR là pin áp cao xếp chồng cho hệ dân dụng và thương mại nhỏ, dùng module 3.2 kWh điện áp 64 V. Một tháp ghép từ 3 tới 8 module để đạt khoảng 9.6 tới 25.6 kWh, rồi ghép tối đa 4 tháp song song lên khoảng 102 kWh sử dụng. Bản datasheet ghi IP55 và giao tiếp CAN, bảo hành 10 năm. Đây là dòng SBR cho phân khúc nhà dân ba pha, khác với dòng SBH bên dưới cho dung lượng lớn hơn.

Sungrow SBH là dòng áp cao công suất cao hơn, dùng module 5 kWh 100 Ah với dòng liên tục lớn hơn SBR. Một tháp ghép 4 tới 8 module cho 20 tới 40 kWh, ghép tối đa 4 tháp song song lên 160 kWh. Điện áp danh định của tháp 8 module quanh 563 V, đúng lớp áp cao cho hệ ba pha và thương mại.

Huawei LUNA2000 chia hai thế hệ và cần gọi đúng tên. Bản S0 dùng module 5 kWh ghép 1 tới 3 module cho 5, 10 hoặc 15 kWh, điện áp danh định quanh 450 V. Bản S1 mới hơn dùng module 6.9 kWh cho 6.9, 13.8 hoặc 20.7 kWh một tháp, hỗ trợ cả một pha và ba pha với dải điện áp khác nhau, khoảng 350 tới 560 V cho hệ một pha và 600 tới 980 V cho hệ ba pha, đạt IP66 và bảo hành 10 năm. Cả hai đều là pin áp cao đồng bộ với biến tần SUN2000.

GoodWe có cả hai họ. Lynx Home F là pin áp cao dùng module 3.27 kWh điện áp 102.4 V, ghép 2 tới 5 module cho khoảng 6.55 tới 16.38 kWh với điện áp danh định từ 204.8 V tới 512 V. Lynx Home U là pin áp thấp 51.2 V ghép song song nhiều khối cho 5.4 tới 32.4 kWh, hợp hệ một pha. Khi tư vấn cần hỏi rõ hệ biến tần là loại áp cao hay áp thấp để chọn đúng họ.

SolaX Triple Power T-BAT dòng HV 5.8 là pin áp cao dùng khối 5.8 kWh điện áp danh định 115.2 V, gồm một khối Master và các khối Slave nối tiếp. Phiên bản V3 ghép 1 tới 5 khối cho 5.8 tới 34.6 kWh một cụm, dung lượng sử dụng khoảng 5.5 kWh mỗi khối ở DoD 95 phần trăm, và mở rộng tới 12 khối khoảng 69.1 kWh với biến tần có hai cổng pin. Datasheet V3 ghi IP66, trên 6000 chu kỳ và bảo hành 10 năm. Lưu ý phiên bản V2 cũ hơn giới hạn số khối thấp hơn, quanh 3 tới 4 khối khoảng 23 kWh và DoD công bố khác, nên luôn đối chiếu đúng datasheet phiên bản đang bán.

Sofar có dòng áp cao GTX và dòng module BTS cho hệ HYD. GTX 3000-H dùng module 2.56 kWh xếp chồng, một hệ GTX 3000-H4 tới H10 ghép 4 tới 10 module cho khoảng 10 tới 25 kWh tổng và 9 tới 22.5 kWh sử dụng, giữ 90 phần trăm dung lượng. Điện áp danh định tăng theo số module, từ khoảng 204.8 V ở H4 lên 512 V ở H10, dòng sạc xả 30 A, IP65 và trên 6000 chu kỳ. Đây là dòng áp cao, khác hẳn dòng pin áp thấp 51.2 V một khối như SF-16KWH-L1 đã mổ xẻ ở 03-02.

Deye có cả hai họ trong hệ sinh thái biến tần SUN. SE-G5.1 Pro là pin áp thấp 51.2 V 100 Ah cho 5.12 kWh mỗi khối, ghép tối đa 64 khối song song lên khoảng 327 kWh, IP20 chỉ lắp trong nhà, bảo hành 10 năm và chịu sạc xả tới 1C. Bên cạnh đó Deye có dòng BOS-G áp cao xếp chồng cho hệ ba pha công suất lớn, dùng module 5.12 kWh ghép 3 tới 12 module mỗi tháp cho khoảng 15.36 tới 61.44 kWh tổng và khoảng 13.82 tới 55.29 kWh sử dụng, điện áp danh định 153.6 tới 614.4 V, dòng sạc xả danh định 100 A và đỉnh 125 A, IP20, giao tiếp CAN và RS485.


Pin mở ghép nhiều hãng

Pin mở do hãng chuyên pin sản xuất, không gắn cứng vào một hãng biến tần mà công bố danh sách biến tần tương thích qua chuẩn CAN hoặc RS485. Ưu thế là chọn riêng được biến tần và pin theo giá và nhu cầu, dễ mở rộng. Đổi lại phải cấu hình đúng giao thức và bảo hành nằm ở nhiều đầu mối.

HãngDòng pinLV/HVModuleDung lượng hệMở rộng
BYDBattery-Box Premium HVSHV2.56 kWh, 102.4 V5.1 – 12.8 kWh/tháp3 tháp, 38.4 kWh
BYDBattery-Box Premium HVMHV2.76 kWh, 51.2 V8.3 – 22.1 kWh/tháp3 tháp, 66.2 kWh
PylontechUS5000LV4.8 kWh, 48 Vtừ 4.8 kWh16 khối, 76.8 kWh
PylontechForce H2HV3.55 kWh, 96 V7.1 – 14.2 kWh/thápghép nhiều tháp
DynessTower (T7…T21)HV~3.55 kWh, 96 V7.1 – 21.3 kWh/thápghép nhiều tháp
WECO5K3 XPLV/HV5.37 kWh, 51.2 Vtới ~86 kWh15 khối (LV) · 16 khối (HV)
SeplosMason 280LV14.3 kWh, 51.2 V~14.3 kWh/khối32 khối song song

BYD Battery-Box Premium chia hai dòng đều áp cao. HVS dùng module 2.56 kWh điện áp 102.4 V, một tháp ghép 2 tới 5 module cho 5.1 tới 12.8 kWh với điện áp danh định 204 tới 512 V. HVM dùng module 2.76 kWh điện áp 51.2 V, một tháp ghép 3 tới 8 module cho 8.3 tới 22.1 kWh. Cả hai ghép tối đa 3 tháp song song, lên 38.4 kWh cho HVS và 66.2 kWh cho HVM. BYD nổi tiếng tương thích rộng với nhiều hãng biến tần.

Pylontech là tên áp thấp quen thuộc nhất ở Việt Nam. US5000 là module áp thấp 48 V cho 4.8 kWh danh định và 4.56 kWh sử dụng, DoD 95 phần trăm, IP20, ghép tối đa 16 khối song song lên 76.8 kWh, giao tiếp CAN và RS485, vòng đời trên 6000 chu kỳ, bảo hành 10 năm. Bên cạnh dòng áp thấp, Pylontech có Force H2 áp cao dùng module 3.55 kWh điện áp 96 V, một tháp ghép 2 tới 4 module cho 7.1 tới 14.2 kWh với điện áp tháp tới 384 V. Đây là minh họa rõ một hãng có cả LV lẫn HV và tuyệt đối không trộn hai họ.

Dyness có dòng Tower áp cao và dòng PowerBox áp thấp. Tower dùng các module áp cao xếp chồng, ví dụ Tower T7 cho khoảng 7.1 kWh sử dụng ở điện áp danh định 192 V, mở rộng theo bậc tới khoảng 21.3 kWh một tháp với dải điện áp hệ khoảng 192 tới 576 V, bảo hành 10 năm và DoD khuyến nghị 95 phần trăm. Dòng PowerBox, ví dụ Powerbox F-2.5, là pin áp thấp 48 V dùng module 2.4 kWh ghép 1 tới 4 module, tối đa 5 cụm song song lên khoảng 48 kWh, dải điện áp 42 tới 54 V, IP65, trên 6000 chu kỳ và bảo hành 10 năm.

WECO dòng 5K3, bản hiện hành 5K3 XP, là module hai chế độ điện áp dùng khối 5.37 kWh. Ở chế độ áp thấp 51.2 V, dải 46.5 tới 58.4 V, ghép tối đa 15 khối song song cho khoảng 80.55 kWh với dòng sạc xả tới 100 A. Ở chế độ áp cao ghép tối đa 16 khối nối tiếp cho khoảng 86 kWh, điện áp hệ 150 tới 1000 V và dòng nhỏ hơn quanh 25 A. Datasheet 5K3 XP ghi IP65, trên 6000 chu kỳ ở DoD 90 phần trăm, bảo hành 10 năm và giao tiếp đầy đủ CAN, RS485, RS232. WECO là lựa chọn của một số hệ dự án cần dải mở rộng rộng.

Seplos Mason là bộ kit pin DIY áp thấp 51.2 V phổ biến trong cộng đồng tự lắp. Mason 280 dựng từ 16 cell 280 Ah cho khoảng 14.3 kWh một khối, BMS 16S 200A ghép tối đa 32 khối song song, IP20. Đây không phải pin trọn gói của hãng lớn mà là khung và BMS để người dùng tự lắp cell, nên phù hợp người am hiểu kỹ thuật hơn là khách phổ thông, và cần đánh giá kỹ chứng nhận an toàn theo 03-05.


Bảng tổng các dòng tiêu biểu

HãngDòng pinLV/HVDung lượng/moduleMở rộngBảo hành
SungrowSBRHV3.2 kWh4 tháp, ~102 kWh10 năm
SungrowSBHHV5 kWh4 tháp, 160 kWh10 năm
HuaweiLUNA2000-S1HV6.9 kWhnhiều tháp10 năm
GoodWeLynx Home FHV3.27 kWhtới 16.38 kWh/tháp10 năm
SolaXT-BAT HV 5.8HV5.8 kWhtới ~23 kWh10 năm
SofarGTX 3000-HHV2.56 kWh10 – 25 kWhtham khảo hãng
DeyeSE-G5.1 ProLV5.12 kWh64 khối, ~327 kWh10 năm
BYDPremium HVS/HVMHV2.56 / 2.76 kWh3 tháp, tới 66.2 kWhtham khảo hãng
PylontechUS5000LV4.8 kWh16 khối, 76.8 kWh10 năm
PylontechForce H2HV3.55 kWhnhiều tháptham khảo hãng
DynessTowerHV~3.55 kWhtới 21.3 kWh/tháp10 năm
Chiều sâu kỹ thuật

Quy tắc tối quan trọng khi ghép pin mở với biến tần là không trộn pin áp thấp với biến tần cổng áp cao và ngược lại, vì dải điện áp DC khác nhau hàng trăm vôn và đấu sai có thể hỏng thiết bị. Sau khi đã đúng họ điện áp, lỗi còn lại nằm ở giao thức. Pin và biến tần cùng dùng CAN hay RS485 vẫn có thể không nói chuyện được nếu khác bản đồ giao thức giữa hai hãng, và lỗi này thường không hiện thông báo rõ. Vì vậy với mọi cặp biến tần-pin của hai hãng khác nhau, phải tra danh sách tương thích chính thức của hãng biến tần, nơi ghi rõ dòng pin nào đã được chứng nhận và phiên bản firmware nào. Đây cũng là nơi pin đồng bộ có lợi thế vì cặp đôi đã được hãng kiểm thử sẵn.

Ghi nhớ cho Sales

Bước đầu khi khách hỏi pin của hãng nào, hãy xác định ba điều: biến tần khách đang dùng hoặc định mua là loại áp thấp hay áp cao, hệ một pha hay ba pha, và khách ưu tiên một đầu mối bảo hành hay tối ưu chi phí. Câu trả lời quyết định luôn nửa danh sách. Biến tần áp cao ba pha thì loại ra mọi pin áp thấp. Khách muốn yên tâm một đầu mối thì hướng pin đồng bộ cùng hãng biến tần. Khách muốn linh hoạt thì hướng pin mở như Pylontech, Dyness, BYD miễn là khớp danh sách tương thích. Luôn gọi đúng tên dòng và phiên bản, vì gọi US5000 thành Force hay nhầm S0 với S1 là tra nhầm thông số ngay.


English summary

This document maps the LiFePO4 storage battery brands common in Vietnam along two axes: synchronized batteries made by inverter brands versus open batteries from battery specialists, and low-voltage (around 48 to 51.2 V single packs) versus high-voltage (stacked modules reaching hundreds of volts). Synchronized lines include Sungrow SBR and SBH, Huawei LUNA2000 S1, GoodWe Lynx Home F and U, SolaX T-BAT HV, Sofar GTX, and Deye SE-G5.1 and BOS-G. Open lines include BYD Battery-Box Premium HVS and HVM, Pylontech US5000 and Force H2, Dyness Tower, WECO, and Seplos. The key rule is never to mix a low-voltage battery with a high-voltage inverter port, and always to check the inverter maker’s official compatibility list for protocol matching.

EnglishTiếng Việt
Synchronized batteryPin đồng bộ
Open / third-party batteryPin mở
High-voltage stacked batteryPin áp cao xếp chồng
ModuleModule pin
Compatibility listDanh sách tương thích

Nguồn & Kiểm chứngSources & Verification Kiểm chứng đa nguồnMulti-source verified2026-06-05

Thông số đối chiếu datasheet và trang sản phẩm chính thức từng hãng, đợt tra giữa năm 2026. Sungrow SBR và SBH theo datasheet Sungrow (sungrowpower.com), module SBR 3.2 kWh 64 V ghép 3 tới 8 và 4 tháp lên ~102 kWh, SBH module 5 kWh ghép 4 tới 8 và 4 tháp lên 160 kWh. Huawei LUNA2000 S0 module 5 kWh và S1 module 6.9 kWh theo solar.huawei.com. GoodWe Lynx Home F module 3.27 kWh 102.4 V và Lynx Home U 51.2 V theo goodwe.com. SolaX Triple Power T-BAT HV 5.8 module 5.8 kWh 115.2 V tối đa 4 khối nối tiếp ~23 kWh IP65 theo solaxpower.com. Sofar GTX 3000-H module 2.5 kWh 51.2 V xếp chồng tới 25 kWh theo sofarsolar.eu, dòng BTS cho hệ HYD. Deye SE-G5.1 Pro 51.2 V 100 Ah 5.12 kWh ghép 64 khối và dòng BOS-G theo deye.com và deyeess.com. BYD Battery-Box Premium HVS module 2.56 kWh 102.4 V và HVM module 2.76 kWh 51.2 V, 3 tháp song song lên 38.4 và 66.2 kWh theo bydbatterybox.com. Pylontech US5000 48 V 4.8 kWh sử dụng 4.56 kWh ghép 16 khối 76.8 kWh và Force H2 module 3.55 kWh 96 V tới 384 V theo pylontech.com.cn. Dyness Tower T7 ~7.1 kWh 192 V tới 21.3 kWh dải 192 tới 576 V theo dyness.com. WECO 5K3 LV-HV 5.37 kWh 51.2 V theo wecobatteries.com. Seplos Mason 280 ~14.3 kWh BMS 16S 200A theo seplos.com. Phân biệt LV và HV theo 01-05. Đợt kiểm chứng bổ sung 2026-06-05 qua quy trình tra datasheet tự động (Gemini đọc trực tiếp datasheet hãng) đã chốt thêm: Deye BOS-G module 5.12 kWh, tháp 3 tới 12 module cho 15.36 tới 61.44 kWh, điện áp 153.6 tới 614.4 V, dòng danh định 100 A đỉnh 125 A, IP20 theo deyeess.com; Dyness Powerbox F-2.5 module 2.4 kWh 48 V, tối đa 5 cụm khoảng 48 kWh, IP65, bảo hành 10 năm theo dyness.com; Huawei LUNA2000-S1 bảo hành 10 năm, dải 350 tới 560 V cho một pha và 600 tới 980 V cho ba pha, IP66 theo solar.huawei.com; SolaX T-BAT H 5.8 phiên bản V3 ghép 1 tới 5 khối tới 34.6 kWh một cụm, dung lượng sử dụng 5.5 kWh mỗi khối ở DoD 95 phần trăm, IP66 theo solaxpower.com; WECO 5K3 XP IP65 với 15 khối ở chế độ LV và 16 khối ở chế độ HV theo wecobatteries.com; Sofar GTX 3000-H module 2.56 kWh ghép 4 tới 10 module (H4 tới H10) cho 10 tới 25 kWh, điện áp 204.8 tới 512 V, dòng 30 A, IP65, 6000 chu kỳ theo sofarsolar.com (đính chính bản gốc ghi nhầm 8 module và 409.6 V).

Nguồn tham khảoReferences
sungrowpower.com solar.huawei.com goodwe.com solaxpower.com deye.com deyeess.com bydbatterybox.com pylontech.com dyness.com wecobatteries.com seplos.com sofarsolar.com
Số liệu mang tính tham chiếu — luôn đối chiếu datasheet của model cụ thể trước khi đưa cho khách.Figures are reference values — always verify the exact model's datasheet before giving them to a customer.